ngược lại
Phó từ:
- Theo chiều hướng trái ngược, đối lập: Dùng để chỉ một sự việc, hành động, hoặc trạng thái diễn ra theo hướng hoàn toàn trái ngược với điều vừa được đề cập.
- Về phía đối diện: Dùng để chỉ chiều hướng, vị trí hoặc hướng đi đối lập lại với chiều đang xét.
Tính từ (thường dùng trong cấu trúc "trái ngược lại"):
- Trái chiều, đối nghịch: Mô tả tính chất đối lập, tương phản.
Phó từ:
- Anh ấy khuyên tôi nghỉ ngơi, nhưng tôi lại làm ngược lại. (Anh ấy khuyên tôi nghỉ ngơi, nhưng tôi lại hành động trái ngược với lời khuyên đó.)
- Xe lửa chạy từ Hà Nội vào Sài Gòn và ngược lại. (Xe lửa chạy từ Hà Nội vào Sài Gòn và theo chiều ngược lại [từ Sài Gòn ra Hà Nội].)
- Cô ấy không hề buồn, ngược lại còn rất vui vẻ. (Cô ấy không hề buồn, trái lại còn rất vui vẻ.)
Tính từ (trong cụm):
- Đây là một kết quả trái ngược lại với những gì chúng ta dự đoán. (Đây là một kết quả đối nghịch với những gì chúng ta dự đoán.)
"trái ngược lại với": nhấn mạnh sự đối lập hoàn toàn với một điều gì đó.
- Hành động của anh ta trái ngược lại với lời hứa. (Hành động của anh ta đối lập hoàn toàn với lời hứa.)
"và ngược lại" (vice versa): dùng để chỉ mối quan hệ hai chiều có thể đảo ngược vị trí, vai trò hoặc chiều hướng.
- Tôi tin tưởng cô ấy và ngược lại. (Tôi tin tưởng cô ấy và cô ấy cũng tin tưởng tôi.)
Ngược chiều (tính từ/trạng từ): chỉ hướng đi, chiều di chuyển đối lập.
- Xe đi ngược chiều rất nguy hiểm. (Xe đi theo chiều đối lập rất nguy hiểm.)
Trái lại (phó từ): có nghĩa tương tự "ngược lại", dùng để giới thiệu một ý kiến, sự thật đối lập.
- Mọi người đều mệt, trái lại, anh ấy vẫn tràn đầy năng lượng. (Mọi người đều mệt, đối lập với điều đó, anh ấy vẫn tràn đầy năng lượng.)
Đối nghịch (tính từ): mang tính chất đối lập, mâu thuẫn.
- Hai quan điểm hoàn toàn đối nghịch. (Hai quan điểm hoàn toàn trái ngược.)
- Trái lại: ngược lại, mặt khác (dùng để nêu ý đối lập).
- Đối lập: trái ngược, tương phản.
- Ngược chiều: theo hướng đối diện.
Đi ngược lại: hành động trái với (quy tắc, lời khuyên, mong muốn).
- Anh ta đã đi ngược lại truyền thống của gia đình. (Anh ta đã hành động trái với truyền thống của gia đình.)
Ngược dòng: đi ngược lại chiều dòng chảy; thường dùng với nghĩa ẩn dụ chỉ việc làm trái xu hướng chung.
- Công ty phải nỗ lực để ngược dòng trong khủng hoảng. (Công ty phải nỗ lực để vượt khó, đi ngược lại xu hướng khủng hoảng.)
Ngược đãi: đối xử tàn tệ, hành hạ (không phải nghĩa đối lập mà là một từ ghép cố định).
- Hành vi ngược đãi trẻ em là phạm pháp. (Hành vi hành hạ, đối xử tàn tệ với trẻ em là phạm pháp.)
Ngược nắng xuôi gió (thành ngữ): chỉ sự vất vả, long đong, lận đận trong cuộc sống.
- Cuộc đời ông ấy đã trải qua bao phen ngược nắng xuôi gió. (Cuộc đời ông ấy đã trải qua nhiều lần vất vả, gian truân.)